Trong quá trình hoạt động, hộ kinh doanh cần nắm rõ các quy định về thuế để tối ưu nghĩa vụ tài chính và tránh rủi ro pháp lý. Đặc biệt, đối với hộ kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ đồng/năm (hộ kinh doanh nhóm 3), việc xác định các khoản chi được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là yếu tố quan trọng để xác định thu nhập tính thuế, tối ưu chi phí và xác định chính xác khoản thuế thu nhập cá nhân phải nộp.
.jpg)
I. Các khoản chi được trừ
1. Điều kiện xác định chi phí được trừ
- Các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Các khoản chi phải có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán.
- Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
2. Các khoản chi phí được trừ
.jpg)
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định Số: 68/2026/NĐ-CP ban hành ngày 05 tháng 3 năm 2026, có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2026, các khoản chi được trừ được quy định như sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh.
- Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
- Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự.
- Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.
II. Các khoản chi không được trừ
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định Số: 68/2026/NĐ-CP ban hành ngày 05 tháng 3 năm 2026, có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2026, các khoản chi không được trừ được quy định như sau:
- Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
- Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
- Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc; khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán;
- Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh;
- Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh;
- Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch;
- Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi riêng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.
III. Một số lưu ý quan trọng đối với hộ kinh doanh nhóm 3
- HKD nên lưu trữ chứng từ đầy đủ để chứng minh chi phí.
- Tách bạch rõ chi phí cá nhân và chi phí kinh doanh.
- Sử dụng tài khoản ngân hàng của hộ kinh doanh để thu - chi đối với hoạt động kinh doanh của hộ.
- Thường xuyên cập nhật quy định thuế mới.
IV. Kết luận
Việc hiểu và xác định đúng các khoản chi được trừ và không được trừ giúp hộ kinh doanh tuân thủ đúng pháp luật, từ đó xác định đúng số thuế thu nhập cá nhân phải nộp, tối ưu hiệu quả kinh doanh.
Nếu quý hộ kinh doanh chưa chắc chắn trong việc xác định chi phí hợp lý, hộ kinh doanh nên tham khảo ý kiến của chuyên gia thuế hoặc kế toán để đảm bảo chính xác và an toàn.
ThS. Phạm Thị Hoàng - Giảng viên Khoa Kinh tế