Trong xu hướng toàn cầu hoá và đa phương hoá các quan hệ kinh tế đối ngoại, Việt Nam đã chủ động tham gia vào nhiều Hiệp định thương mại tự do (FTA) nhằm nâng cao vị thế, vai trò của đất nước trên trường quốc tế, đồng thời đẩy mạnh phát triển kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, và công nghệ.
Xét ở góc độ thương mại quốc tế, khi Việt Nam tham gia vào một FTA, các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá của nước ta sẽ được hưởng lợi từ thị trường mua bán rộng mở, được hưởng ưu đãi về thuế quan nhập khẩu cho hàng hoá của mình thông qua các quy định về xuất xứ hàng hoá. Bài viết này đi vào tìm hiểu tổng lược các FTA mà Việt Nam đã ký kết tham gia với các quốc gia, vùng lãnh thổ tính đến tháng 10.2026, nhằm cung cấp cho sinh viên ngành Logistics của Nhà Trường một chủ đề tham khảo hữu ích, phục vụ hiệu quả cho các nghiệp vụ chuyên môn trong ngành nghề Logistics.
1. Hiệp định Thương mại tự do (FTA) là gì ?
Hiệp định thương mại tự do (FTA – Free Trade Agreement) là một hiệp ước giữa hai hay nhiều quốc gia trong đó các quốc gia thỏa thuận về các nghĩa vụ nhất định tác động đến thương mại hàng hóa và dịch vụ cũng như các biện pháp bảo vệ nhà đầu tư, quyền sở hữu trí tuệ, và các lĩnh vực khác. Theo chính sách thương mại tự do, hàng hóa và dịch vụ có thể được mua và bán qua biên giới quốc tế với mức thuế rất thấp hoặc bằng 0. Hạn ngạch, trợ cấp hoặc các biện pháp cấm của chính phủ là các rào cản của thương mại.
Theo quan điểm truyền thống, FTA là hiệp định hợp tác kinh tế được ký kết giữa ít nhất hai nước, nhằm cắt giảm các hàng rào thương mại, cụ thể là thuế quan, quota (hạn ngạch) nhập khẩu và các hàng rào phi thuế quan khác, đồng thời, thúc đẩy thương mại hàng hóa và dịch vụ giữa các nước này với nhau. Một trong các đặc điểm quan trọng của FTA truyền thống là các thành viên của FTA không có biểu thuế quan chung trong quan hệ thương mại với các nước bên ngoài FTA. Các FTA điển hình theo khái niệm này là FTA của khối ASEAN (AFTA).
Trong giai đoạn từ 2015 – 2025, Việt Nam tham gia vào các FTA có một số đặc điểm khác so với các FTA trước đó; có thể gọi là các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới. Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới là những Hiệp định FTA mà có phạm vi nội dung các thoả thuận trong Hiệp định giữa các bên rộng hơn so với các Hiệp định FTA truyền thống. Đối với các Hiệp định FTA truyền thống, các bên tham gia vào Hiệp định FTA chủ yếu thoả thuận về tự do hoá thương mại hàng hoá hữu hình, cắt giảm thuế quan và loại bỏ các hàng rào phi thuế quan. Đối với các Hiệp định FTA thế hệ mới, phạm vi các thoả thuận, cam kết giữa các bên tham gia vào Hiệp định rộng hơn, bao gồm thuận lợi hoá thương mại, hoạt động đầu tư, mua sắm công, chính sách cạnh tranh, các biện pháp phi thuế quan, thương mại dịch vụ, quyền sở hữu trí tuệ, cơ chế giải quyết tranh chấp, lao động, môi trường và các vấn đề khác.
Việt Nam hiện nay đã tham gia một số FTA thế hệ mới, trong đó nổi bật là Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CP TPP) và Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EU) - EVFTA, và Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Vương quốc Anh.
2. Danh sách các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam đã ký kết tham gia
Tính đến thời điểm tháng 10.2026, Việt Nam đã ký kết và tham gia vào 17 FTA, và đang tiến hành đàm phán để tham gia vào 2 FTA với các đối tác.
Danh sách các FTA mà Việt Nam đã ký kết và đang tham gia
|
Stt
|
FTA
|
Hiện trạng
|
Đối tác
|
|
FTAs đã có hiệu lực
|
|
1
|
AFTA
|
Có hiệu lực từ 1993
|
ASEAN
|
|
2
|
ACFTA
|
Có hiệu lực từ 2003
|
ASEAN, Trung Quốc
|
|
3
|
AKFTA
|
Có hiệu lực từ 2007
|
ASEAN, Hàn Quốc
|
|
4
|
AJCEP
|
Có hiệu lực từ 2008
|
ASEAN, Nhật Bản
|
|
5
|
VJEPA
|
Có hiệu lực từ 2009
|
Việt Nam, Nhật Bản
|
|
6
|
AIFTA
|
Có hiệu lực từ 2010
|
ASEAN, Ấn Độ
|
|
7
|
AANZFTA
|
Có hiệu lực từ 2010
|
ASEAN, Australia, New Zealand
|
|
8
|
VCFTA
|
Có hiệu lực từ2014
|
Việt Nam, Chi Lê
|
|
9
|
VKFTA
|
Có hiệu lực từ2015
|
Việt Nam, Hàn Quốc
|
|
10
|
VN – EAEU FTA
|
Có hiệu lực từ2016
|
Việt Nam, Nga, Belarus, Amenia, Kazakhstan, Kyrgyzstan
|
|
11
|
CP TPP (tiền thân là TPP)
|
Có hiệu lực từ 30/12/2018, có hiệu lực tại Việt Nam từ 14/1/2019
|
Việt Nam, Canada, Mexico, Peru, Chi Lê, New Zealand, Australia, Nhật Bản, Singapore, Brunei, Malaysia, Vương quốc Anh (ký Nghị định thư gia nhập ngày 16/07/2023)
|
|
12
|
AHKFTA
|
Có hiệu lực tại Hong Kong (Trung Quốc), Lào, Myanmar, Thái Lan, Singapore và Việt Namtừ 11/06/2019
Có hiệu lực đầy đủ với toàn bộ các nước thành viên từ ngày 12/02/2021.
|
ASEAN, Hong Kong (Trung Quốc)
|
|
13
|
EVFTA
|
Có hiệu lực từ 01/08/2020
|
Việt Nam, EU (27 thành viên)
|
|
14
|
UKVFTA
|
Có hiệu lực tạm thời từ 01/01/2021, có hiệu lực chính thức từ 01/05/2021
|
Việt Nam, Vương quốc Anh
|
|
15
|
RCEP
|
Có hiệu lựctừ01/01/2022
|
ASEAN, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản,Australia, New Zealand
|
|
16
|
VIFTA
|
Khởi động đàm phán tháng 12/2015. Hoàn tất đàm phán tháng 4/2023. Chính thức ký kết ngày 25/07/2023
|
Việt Nam, Israel
|
|
17
|
CEPA
|
Chính thức ký kết ngày 28/10/2024
|
Việt Nam - UAE
|
Nguồn: Trung tâm WTO và Hội nhập - VCCI
Các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam đang đàm phán với các đối tác bao gồm:
+ Hiệp định thương mại tự do (FTA) giữa Việt Nam và Khối EFTA (bao gồm 4 nước Thụy Sỹ, Na Uy, Iceland, Liechtenstein) bắt đầu khởi động đàm phán từ tháng 5/2012. Hiện tại FTA này vẫn đang trong quá trình đàm phán.
+ Hiệp định thương mại tự do ASEAN – Canada (Tái khởi động đàm phán tháng 11/2021).
Danh sách các FTA mà Việt Nam đang đàm phán
|
FTA đang đàm phán
|
|
1
|
Việt Nam– EFTA FTA
|
Khởi động đàm phán tháng 5/2012
|
Việt Nam, EFTA (Thụy Sĩ, Na uy, Iceland, Liechtenstein)
|
|
2
|
ASEAN - Canada
|
Tái khởi động đàm phán tháng 11/2021
|
ASEAN - Canada
|
Nguồn: Trung tâm WTO và Hội nhập - VCCI
3. Quy định về xuất xứ hàng hoá và Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) theo các FTA
Một trong những nội dung quan trọng mà các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá và các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ Logistics quan tâm khi tìm hiểu về các FTA là quy định về xuất xứ hàng hoá để tận dụng và tối ưu hoá các ưu đãi về thuế quan nhập khẩu cho hàng hoá mua bán. Thông qua việc tìm hiểu quy định về xuất xứ hàng hoá trong các FTA, các doanh nghiệp sẽ chuẩn bị hồ sơ, chứng từ phù hợp cho lô hàng xuất nhập khẩu để xin cơ quan quản lý về xuất nhập khẩu hàng hoá tại Việt Nam hiện nay là Bộ Công thương, cấp các Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O: Certificate of Origin) cho lô hàng xuất khẩu.
* Xuất xứ hàng hoá (Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hoá (gọi tắt là Nghị định số 31/2018/NĐ-CP): xuất xứ hàng hóa là nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với hàng hóa trong trường hợp có nhiều nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất ra hàng hóa đó.
+ Quy tắc xuất xứ hàng hoá ưu đãi:
Quy tắc xuất xứ ưu đãi là các quy định về xuất xứ áp dụng cho hàng hóa có cam kết hoặc thỏa thuận ưu đãi về thuế quan và ưu đãi về phi thuế quan.
+ Quy tắc xuất xứ hàng hoá không ưu đãi:
Quy tắc xuất xứ không ưu đãi là các quy định về xuất xứ áp dụng cho hàng hóa ngoài quy định tại quy tắc xuất xứ ưu đãi, và trong các trường hợp áp dụng các biện pháp thương mại không ưu đãi về đối xử tối huệ quốc, chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ, hạn chế số lượng hay hạn ngạch thuế quan, mua sắm chính phủ và thống kê thương mại.
Các Thông tư của Bộ Công Thương hướng dẫn về xuất xứ hàng hoá
|
Stt
|
Tên Hiệp định
|
Số và ngày ban hành Thông tư
|
|
1
|
ATIGA
|
10/2022/TT-BCT / 01/06/2022
|
|
2
|
VJEPA
|
10/2009/TT-BCT / 18/05/2009
|
|
3
|
EVFTA
|
11/2020/TT-BCT/ 15/06/2020
|
|
4
|
AANZ
|
07/2020/TT-BCT/ 30/03/2020
|
|
5
|
CP TPP
|
06/2020/TT-BCT / 24/03/2020
|
|
6
|
VKFTA
|
48/2015/TT-BCT/ 14/12/2015
|
|
7
|
AKFTA
|
04/2015/TT-BCT/ 16/03/2015
|
|
8
|
AIFTA
|
15/2010/TT-BCT/ 15/4/2010
|
|
9
|
ACFTA
|
12/2019/TT-BCT / 30/7/2019
|
|
10
|
AJCEP
|
37/2022/TT-BCT / 23/12/2022
|
Nguồn: Bộ Công Thương
Về thủ tục khai báo xin cấp C/O cho các lô hàng xuất khẩu của Việt Nam, các doanh nghiệp có thể khai báo điện tử trên các cổng thông tin của Bộ Công Thương là ECOSYS.

http://www.ecosys.gov.vn/Homepage/GuideDetailByAlias.aspx?CateAlias=huong-dan-khai-bao-CO
Danh sách các mẫu C/O theo các Hiệp định thương mại tự do
|
Stt
|
Mẫu C/O
|
FTA
|
C/O cho hàng xuất khẩu
|
C/O cho hàng nhập khẩu
|
|
1
|
FORM D
|
ATIGA
|
FORM D
|
FORM D
|
|
2
|
FORM VJ; JV
|
VJEPA
|
FORM VJ
|
FORM JV
|
|
3
|
FORM EUR.1
|
EVFTA
|
FORM EUR.1
|
FORM EUR.1
|
|
4
|
FORM AANZ
|
AANZ
|
FORM AANZ
|
FORM AANZ
|
|
5
|
FORM CP TPP
|
CP TPP
|
FORM CP TPP
|
FORM CP TPP
|
|
6
|
FORM VK; KV
|
VKFTA
|
FORM VK
|
FORM KV
|
|
7
|
FORM AK
|
AKFTA
|
FORM AK
|
FORM AK
|
|
8
|
FORM AI
|
AIFTA
|
FORM AI
|
FORM AI
|
|
9
|
FORM E
|
ACFTA
|
FORM E
|
FORM E
|
|
10
|
FORM AJ
|
AJCEP
|
FORM AJ
|
FORM AJ
|
Nguồn: Bộ Công Thương
ThS. Nguyễn Văn Hội - Giảng viên Khoa Kinh tế